Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án Vật lý 8 tiết 10,11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Trọng Tú
Ngày gửi: 07h:43' 21-10-2011
Dung lượng: 89.0 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Hồ Trọng Tú
Ngày gửi: 07h:43' 21-10-2011
Dung lượng: 89.0 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
Tiết 10 BÀI 10 : ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng.
2. Kĩ năng : Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị các đại lượng trong công thức.
3. Thái độ: Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của GV : * Mỗi nhóm HS :
- Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt bằng màng cao su mỏng.
- Một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời làm đáy.
- Một bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô sạch.
2. Chuẩn bị của HS:
Xem bài trước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm diện sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ : (5’)
HS1 : - Áp suất là gì ? Biểu thức tính áp suất, nêu đơn vị các đại lượng trong biểu thức ?
- Chữa bài tập 7.1 và 7.2
HS2 : Chữa bài tập 7.5. Nói một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7 . 104 N/m2 em hiểu ý nghĩa con số đó như thế nào ?
Trả lời:
HS1: Aùp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
P =
P : áp suất (N/m2) hoặc Pa (Paxcan) F : áp lực (N) S : tích eép (m2)
Bài tập 7.1 - D và 7.2- B
HS2: Người đó đã tác dụng lên sàn nhà một lực ép 1,7 . 104 N lên một diện tích mặt bị ép là 1m2
3. Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới
ĐVĐ như SGK, có thể bổ sung thêm nếu người thợ lặn không mặc bộ quần áo lặn đó sẽ khó thở do tức ngực... ?
Tiến trình bài dạy
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1 : Nghiên cứu sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng
GV cho HS làm TN trả lời câu C1.
- HS trả lời câu C2.
- Các vật đặt trong chất lỏng có chịu áp suất do chất lỏng gây ra không ?
- HS làm thí nghiệm, nêu kết quả thí nghiệm.
- Đĩa D chịu tác dụng của những lực nào ? ( nhận xét ?
- Qua 2 thí nghiệm, HS rút ra kết luận.
- HS tự điền vào chỗ trống hoàn thành kết luận.
- GV kiểm tra 3 em, thống nhất cả lớp, ghi vở.
HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng trả lời câu C1.
- Màng cao su biến dạng phồng ra ( chứng tỏ chất lỏng gây ra áp lực lên đáy bình, thành bình và gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình.
C2 : Chất lỏng tác dụng áp suất không theo 1 phương như chất rắn mà gây áp suất lên mọi phương.
- HS làm thí nghiệm.
- Kết quả thí nghiệm : Đĩa D trong nước không rời hình trụ.
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
1. Thí nghiệm 1. H8.3.
Nhận xét : Chất lỏng gây áp lực và áp suất lên đấy bình thành bình.
2. Thí nghiệm 2: H8.4.
Nhận xét : Chất lỏng tác dụng lên đĩa D ở các phương khác nhau.
3 - Kết luận
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.
Hoạt động 2 : Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
Yêu cầu HS lập luận để tính áp suất chất lỏng.
- Biểu thức tính áp suất ?
- Áp lực F = ?
Biết d, V ( P = ?
- Giải thích các đại lượng trong biểu thức ?
- So sánh pA, pB, pC ?
Giải thích ? ( Nhận xét
HS c/m:
p =
( p = d.h
II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
1. Công thức :
p = d.h
Trong đó :
- d : Trọng lượng riêng chất lỏng. Đơn vị N/m3.
- h : Chiều cao cột chất lỏng tính từ mặt thoáng của cột chất lỏng. Đơn vị m
- p : áp suất ở
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng.
2. Kĩ năng : Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị các đại lượng trong công thức.
3. Thái độ: Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của GV : * Mỗi nhóm HS :
- Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt bằng màng cao su mỏng.
- Một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời làm đáy.
- Một bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô sạch.
2. Chuẩn bị của HS:
Xem bài trước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm diện sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ : (5’)
HS1 : - Áp suất là gì ? Biểu thức tính áp suất, nêu đơn vị các đại lượng trong biểu thức ?
- Chữa bài tập 7.1 và 7.2
HS2 : Chữa bài tập 7.5. Nói một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7 . 104 N/m2 em hiểu ý nghĩa con số đó như thế nào ?
Trả lời:
HS1: Aùp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
P =
P : áp suất (N/m2) hoặc Pa (Paxcan) F : áp lực (N) S : tích eép (m2)
Bài tập 7.1 - D và 7.2- B
HS2: Người đó đã tác dụng lên sàn nhà một lực ép 1,7 . 104 N lên một diện tích mặt bị ép là 1m2
3. Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới
ĐVĐ như SGK, có thể bổ sung thêm nếu người thợ lặn không mặc bộ quần áo lặn đó sẽ khó thở do tức ngực... ?
Tiến trình bài dạy
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1 : Nghiên cứu sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng
GV cho HS làm TN trả lời câu C1.
- HS trả lời câu C2.
- Các vật đặt trong chất lỏng có chịu áp suất do chất lỏng gây ra không ?
- HS làm thí nghiệm, nêu kết quả thí nghiệm.
- Đĩa D chịu tác dụng của những lực nào ? ( nhận xét ?
- Qua 2 thí nghiệm, HS rút ra kết luận.
- HS tự điền vào chỗ trống hoàn thành kết luận.
- GV kiểm tra 3 em, thống nhất cả lớp, ghi vở.
HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng trả lời câu C1.
- Màng cao su biến dạng phồng ra ( chứng tỏ chất lỏng gây ra áp lực lên đáy bình, thành bình và gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình.
C2 : Chất lỏng tác dụng áp suất không theo 1 phương như chất rắn mà gây áp suất lên mọi phương.
- HS làm thí nghiệm.
- Kết quả thí nghiệm : Đĩa D trong nước không rời hình trụ.
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
1. Thí nghiệm 1. H8.3.
Nhận xét : Chất lỏng gây áp lực và áp suất lên đấy bình thành bình.
2. Thí nghiệm 2: H8.4.
Nhận xét : Chất lỏng tác dụng lên đĩa D ở các phương khác nhau.
3 - Kết luận
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.
Hoạt động 2 : Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
Yêu cầu HS lập luận để tính áp suất chất lỏng.
- Biểu thức tính áp suất ?
- Áp lực F = ?
Biết d, V ( P = ?
- Giải thích các đại lượng trong biểu thức ?
- So sánh pA, pB, pC ?
Giải thích ? ( Nhận xét
HS c/m:
p =
( p = d.h
II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
1. Công thức :
p = d.h
Trong đó :
- d : Trọng lượng riêng chất lỏng. Đơn vị N/m3.
- h : Chiều cao cột chất lỏng tính từ mặt thoáng của cột chất lỏng. Đơn vị m
- p : áp suất ở
 







Các ý kiến mới nhất