Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề và các phương pháp giải CĐ phương trình vô tỉ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Sơn
Ngày gửi: 10h:20' 06-11-2011
Dung lượng: 834.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Sơn
Ngày gửi: 10h:20' 06-11-2011
Dung lượng: 834.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ
Bài 1 : . Giải phương trình:
6. Giải phương trình: Bài 2 : Giải phương trình:
+ = 5
Ta viết x + 3 + 4 x - 1 + 4
Với nhận xét ()2 = x - 1
Ta có: x - 1 + 4 = ()2 + 2.2 + 22
x + 3 + 4 = ( + 2)2
Tương tự ta có: x + 8 - 6 = ( - 3)2
Phương trình trở thành:
- Với
Phương trình trở thành:
(
Bài 3 : Giải phương trình :
ĐKXĐ: - x
Đặt a = ; b = ( a, b 0 )
Ta được hệ pt :
Giải hệ pt ta được : a = 4 ; b = 1. Suy ra : x1 = 3 ; x2 = -3
Bài 4 : Giải phương trình :
Phương trình (1) có ĐKXĐ là : x > 2, y > 1
* Với điều kiện : x > 2, y > 1 ta có :
+ Phương trình (1) (
( (2)
+ Với x > 2, y > 1 ( (3)
Từ (2) và (3) (
(
(
(
Thử lại ta thấy x = 11và y = 5 là nghiệm của phương trình
Vậy phương trình có 1 nghiệm duy nhất (x, y) = (11, 5)
Bài 5
Giải phương trình:
a.
b.
x = 0, x = 1
x = 2.5, x = -2,5
Bài 6 : Giải phương trình: .
Điều kiện: x ( 1.
Ta có:
Bài 7 : Giải các phương trình sau:
a) .
b)
Giải :
a) đ k x đ :
* Đặt
*Từ (1) suy ra b = 6 - a , thay vào (2) và biến đổii ta được: a(a - 3)(a + 4) = 0 => a = 0 ; 3; -4.
+ Nếu a = 0 => x = -24 (thỏa mãn đkxđ)
+ Nếu a = 3 => x = 3 (thỏa mãn đkxđ)
+ Nếu a = -4 => x = -88 (thỏa mãn đkxđ)
* Vậy phương trình đã cho có ba nghiệm x1 = -24 , x2 = 3 và x3 = -88.
b) * Dùng phương pháp nhóm nhân tử và khai triển ta đượcc phương trình tương ñöông:
(x2 + 14x + 45)(x2 + 14x + 48) = 40 (*)
* đặtt x2 + 14x + 45 = y (**) ; khi đó phương trình (*) trở thành: y(y + 3) - 40 = 0
y2 + 3y - 40 = 0 ; giải phương trình ẩn y vào thu được nghiệm y1 = 5 và y2 = -8 .
Lần lượt thay y vào (**) ta đươc x1 = -4 và x2 = -10 đây cũng chính là hai nghiệm của phương trình đã cho.
Bài 8 : Giải phương trình:
1)
2)
1) Giải phương trình:
§K x ( 0
x = 1 thỏa mãn ĐK. Vậy PT có nghiệm x = 1
2) Điều kiện để phương trình (1) có nghiệm là: x > 2, y > 1
(1) (
( (2)
x > 2, y > 1 ( (3)
(2) và (3) ( (
( (
Thử lại: x = 11; y = 5 là nghiệm của phương trình
Vậy phương trình có 1 nghiệm duy nhất (x, y) = (11, 5)
1) A =
A =
A = 4 ( x – 2 = 0 ( x = 2
VËy Min A = 4
2) Xét biểu thức =3 (1).
Nhân 2 vế của (1) với ta được:
(2)
Nhân 2 vế của (1) với ta được
(3)
Lấy (2) cộng (3)
Bài 1 : . Giải phương trình:
6. Giải phương trình: Bài 2 : Giải phương trình:
+ = 5
Ta viết x + 3 + 4 x - 1 + 4
Với nhận xét ()2 = x - 1
Ta có: x - 1 + 4 = ()2 + 2.2 + 22
x + 3 + 4 = ( + 2)2
Tương tự ta có: x + 8 - 6 = ( - 3)2
Phương trình trở thành:
- Với
Phương trình trở thành:
(
Bài 3 : Giải phương trình :
ĐKXĐ: - x
Đặt a = ; b = ( a, b 0 )
Ta được hệ pt :
Giải hệ pt ta được : a = 4 ; b = 1. Suy ra : x1 = 3 ; x2 = -3
Bài 4 : Giải phương trình :
Phương trình (1) có ĐKXĐ là : x > 2, y > 1
* Với điều kiện : x > 2, y > 1 ta có :
+ Phương trình (1) (
( (2)
+ Với x > 2, y > 1 ( (3)
Từ (2) và (3) (
(
(
(
Thử lại ta thấy x = 11và y = 5 là nghiệm của phương trình
Vậy phương trình có 1 nghiệm duy nhất (x, y) = (11, 5)
Bài 5
Giải phương trình:
a.
b.
x = 0, x = 1
x = 2.5, x = -2,5
Bài 6 : Giải phương trình: .
Điều kiện: x ( 1.
Ta có:
Bài 7 : Giải các phương trình sau:
a) .
b)
Giải :
a) đ k x đ :
* Đặt
*Từ (1) suy ra b = 6 - a , thay vào (2) và biến đổii ta được: a(a - 3)(a + 4) = 0 => a = 0 ; 3; -4.
+ Nếu a = 0 => x = -24 (thỏa mãn đkxđ)
+ Nếu a = 3 => x = 3 (thỏa mãn đkxđ)
+ Nếu a = -4 => x = -88 (thỏa mãn đkxđ)
* Vậy phương trình đã cho có ba nghiệm x1 = -24 , x2 = 3 và x3 = -88.
b) * Dùng phương pháp nhóm nhân tử và khai triển ta đượcc phương trình tương ñöông:
(x2 + 14x + 45)(x2 + 14x + 48) = 40 (*)
* đặtt x2 + 14x + 45 = y (**) ; khi đó phương trình (*) trở thành: y(y + 3) - 40 = 0
y2 + 3y - 40 = 0 ; giải phương trình ẩn y vào thu được nghiệm y1 = 5 và y2 = -8 .
Lần lượt thay y vào (**) ta đươc x1 = -4 và x2 = -10 đây cũng chính là hai nghiệm của phương trình đã cho.
Bài 8 : Giải phương trình:
1)
2)
1) Giải phương trình:
§K x ( 0
x = 1 thỏa mãn ĐK. Vậy PT có nghiệm x = 1
2) Điều kiện để phương trình (1) có nghiệm là: x > 2, y > 1
(1) (
( (2)
x > 2, y > 1 ( (3)
(2) và (3) ( (
( (
Thử lại: x = 11; y = 5 là nghiệm của phương trình
Vậy phương trình có 1 nghiệm duy nhất (x, y) = (11, 5)
1) A =
A =
A = 4 ( x – 2 = 0 ( x = 2
VËy Min A = 4
2) Xét biểu thức =3 (1).
Nhân 2 vế của (1) với ta được:
(2)
Nhân 2 vế của (1) với ta được
(3)
Lấy (2) cộng (3)
 







Các ý kiến mới nhất